ƯU ĐÃI TỚI 2 TỶ SỞ HỮU SHOP NĐX VINHOMES

XEM QUỸ ĐỘC QUYỀN NGAY!
Decor

Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất Mới 2026

Cẩm nang07/11/2026 14:23

Tham khảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất 2026, quy định về tiền cọc, phạt cọc, công chứng và những lưu ý pháp lý cần biết trước khi giao dịch.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về khoản tiền đặt cọc, thời hạn giao dịch và trách nhiệm của mỗi bên trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức. Một mẫu hợp đồng đầy đủ cần thể hiện rõ thông tin bất động sản, giá chuyển nhượng, số tiền đặt cọc, thời điểm thanh toán và phương án xử lý tiền cọc nếu một trong hai bên không tiếp tục giao dịch.

Trong bài viết này, Vinhomes Market tổng hợp mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất tham khảo năm 2026, đồng thời cập nhật các quy định liên quan đến mức đặt cọc, phạt cọc, công chứng và những nội dung cần kiểm tra trước khi ký kết.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới 2026

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất cần thể hiện đầy đủ thông tin của bên mua, bên bán, đặc điểm bất động sản, giá chuyển nhượng, số tiền đặt cọc, thời hạn ký hợp đồng chính thức và phương án xử lý khi một bên vi phạm thỏa thuận.

Hiện nay, pháp luật không quy định một mẫu hợp đồng đặt cọc thống nhất bắt buộc áp dụng cho mọi giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với cá nhân. Các bên có thể chủ động lập văn bản thỏa thuận, miễn là nội dung và hình thức đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo, có thể điều chỉnh theo đặc điểm của từng giao dịch:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v: Đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại ..., chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A – BÊN MUA)

  • Họ và tên: ........................................................................

  • Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................

  • Số CCCD/Hộ chiếu: .................... Cấp ngày: ............ Nơi cấp: ............

  • Địa chỉ thường trú: ..........................................................

  • Số điện thoại: ...................................................................

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B – BÊN BÁN)

  • Họ và tên: ........................................................................

  • Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................

  • Số CCCD/Hộ chiếu: .................... Cấp ngày: ............ Nơi cấp: ............

  • Địa chỉ thường trú: ..........................................................

  • Số điện thoại: ...................................................................

Hai bên tự nguyện thỏa thuận ký kết hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. THÔNG TIN BẤT ĐỘNG SẢN CHUYỂN NHƯỢNG

Bên B đồng ý chuyển nhượng và Bên A đồng ý nhận chuyển nhượng bất động sản có thông tin như sau:

  • Địa chỉ thửa đất: ................................................................

  • Thửa đất số: .................... Tờ bản đồ số: ........................

  • Diện tích: .................... m²

  • Mục đích sử dụng đất: ......................................................

  • Thời hạn sử dụng đất: ......................................................

  • Số Giấy chứng nhận: ........................................................

  • Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: .......................................

  • Cơ quan cấp: ................................ Ngày cấp: ................

  • Tài sản gắn liền với đất (nếu có): .......................................

Thông tin khác về hiện trạng, ranh giới, tài sản gắn liền với đất và các quyền liên quan được hai bên xác nhận tại thời điểm ký hợp đồng.

ĐIỀU 2. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ SỐ TIỀN ĐẶT CỌC

  1. Giá chuyển nhượng toàn bộ bất động sản do hai bên thống nhất là: .................... đồng.

(Bằng chữ: ........................................................................).

  1. Số tiền đặt cọc: .................... đồng.

(Bằng chữ: ........................................................................).

  1. Hình thức thanh toán tiền đặt cọc:

  • Tiền mặt/chuyển khoản.

  • Thông tin tài khoản nhận tiền (nếu chuyển khoản): ................................

  • Chủ tài khoản: ...................................................................

  1. Số tiền đặt cọc được xác định là khoản bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

  2. Khi hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức, khoản tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả cho Bên A hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ thanh toán tiền chuyển nhượng theo thỏa thuận của hai bên.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN ĐẶT CỌC VÀ THỜI ĐIỂM KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG

  1. Thời hạn đặt cọc: Từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ...

  2. Trong thời hạn nêu trên, hai bên có trách nhiệm phối hợp hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết để ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

  3. Thời gian dự kiến ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức: ngày ... tháng ... năm ...

  4. Địa điểm ký hợp đồng: ....................................................

  5. Trường hợp cần gia hạn thời gian đặt cọc, hai bên phải thống nhất bằng văn bản trước khi thời hạn đặt cọc kết thúc.

ĐIỀU 4. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN PHẦN GIÁ TRỊ CÒN LẠI

Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức, Bên A thanh toán số tiền còn lại cho Bên B theo phương thức:

  • Đợt 1: ..............................................................................

  • Đợt 2: ..............................................................................

  • Thời hạn hoàn tất thanh toán: ...........................................

Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Các lần thanh toán cần có chứng từ, biên nhận hoặc xác nhận của các bên để làm căn cứ đối chiếu.

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  1. Giao tiền đặt cọc cho Bên B đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

  2. Cung cấp thông tin, giấy tờ cần thiết để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng.

  3. Phối hợp với Bên B thực hiện các thủ tục công chứng, thanh toán và đăng ký biến động theo quy định.

  4. Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và thông tin liên quan đến tình trạng pháp lý của bất động sản.

  5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ đã thống nhất.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  1. Nhận tiền đặt cọc theo đúng thỏa thuận.

  2. Cung cấp thông tin và giấy tờ pháp lý liên quan đến bất động sản một cách trung thực, đầy đủ.

  3. Phối hợp với Bên A thực hiện thủ tục công chứng và chuyển nhượng theo thời hạn đã thống nhất.

  4. Bảo đảm quyền chuyển nhượng đối với bất động sản thuộc phạm vi giao dịch; thông báo rõ cho Bên A về tình trạng tranh chấp, thế chấp, kê biên hoặc hạn chế quyền (nếu có).

  5. Không chuyển nhượng, tặng cho hoặc xác lập giao dịch với bên thứ ba đối với bất động sản trong thời hạn đặt cọc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.

ĐIỀU 7. XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC KHI VI PHẠM THỎA THUẬN

  1. Trường hợp Bên A từ chối giao kết hợp đồng chuyển nhượng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận mà không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, Bên A mất số tiền đặt cọc, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

  2. Trường hợp Bên B từ chối giao kết hợp đồng chuyển nhượng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận mà không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, Bên B phải hoàn trả số tiền đặt cọc và thanh toán thêm một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

  3. Trường hợp cả hai bên cùng có lỗi hoặc việc không thể giao kết, thực hiện hợp đồng xuất phát từ sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.

  4. Các khoản bồi thường thiệt hại (nếu có) được xác định theo thỏa thuận của các bên và quy định pháp luật.

ĐIỀU 8. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

  1. Các thông tin cung cấp trong hợp đồng là đúng sự thật.

  2. Việc ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc.

  3. Các bên đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng ý với toàn bộ nội dung hợp đồng.

  4. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và có xác nhận của các bên.

ĐIỀU 9. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật.

  2. Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

  3. Hợp đồng được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ... bản, có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A)                         BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B)                           NGƯỜI LÀM CHỨNG (NẾU CÓ)
(Ký, ghi rõ họ tên)                                   (Ký, ghi rõ họ tên)                                                 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

2aOboRAutJijd2pfRVbSQ0QE4v51UrQjp3IUJkbA (1).jpg
Ảnh ký kết giao dịch bất động sản

Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo, không phải biểu mẫu bắt buộc do cơ quan nhà nước ban hành. Các bên cần điều chỉnh nội dung theo hồ sơ pháp lý và tình trạng thực tế của bất động sản. Đặc biệt, cần xác định rõ khoản đặt cọc bảo đảm việc giao kết hợp đồng, việc thực hiện hợp đồng hay cả hai để tránh cách hiểu khác nhau khi phát sinh tranh chấp.

Hướng dẫn cách điền hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Khi điền hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, người mua và người bán cần ưu tiên tính chính xác của thông tin cá nhân, giấy tờ bất động sản, số tiền giao nhận và điều kiện thực hiện giao dịch. Đây là những nội dung có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên nếu xảy ra tranh chấp.

Thông tin của bên mua và bên bán

Thông tin cá nhân cần được ghi thống nhất với giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng, bao gồm họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ và thông tin liên hệ.

Nếu bất động sản thuộc sở hữu chung hoặc quyền sử dụng chung của nhiều người, cần xác định đầy đủ chủ thể có quyền liên quan và sự đồng ý của những người này theo quy định. Không nên chỉ ký với một người đứng tên hoặc người đại diện khi chưa kiểm tra căn cứ đại diện và phạm vi ủy quyền.

Thông tin pháp lý của nhà đất

Đây là phần cần đối chiếu trực tiếp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các giấy tờ liên quan.

Người mua nên kiểm tra kỹ địa chỉ, số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và thông tin tài sản gắn liền với đất. Nếu hiện trạng thực tế khác với giấy tờ, cần làm rõ nguyên nhân và thống nhất cách xử lý trước khi giao tiền.

Ngoài ra, cần xác minh bất động sản có đang bị thế chấp, kê biên, tranh chấp hoặc bị hạn chế quyền chuyển nhượng hay không. Việc chỉ xem bản chụp Giấy chứng nhận hoặc nghe cam kết từ người bán chưa đủ để bảo đảm giao dịch an toàn.

nguoi-dan-lam-thu-tuc-hanh-chinh-tai-ubnd-q-binh-tan-tphcmanh-ngoc-duong-2-1754497648263767784061.webp
Ảnh người dân thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ nhà đất

Số tiền đặt cọc và phương thức thanh toán

Hợp đồng cần ghi rõ số tiền đặt cọc bằng cả số và chữ, thời điểm giao nhận, hình thức thanh toán và người trực tiếp nhận tiền.

Nếu thanh toán bằng chuyển khoản, nên sử dụng tài khoản của chính bên nhận đặt cọc và ghi nội dung chuyển khoản thể hiện rõ mục đích giao dịch. Nếu giao tiền mặt, cần lập biên nhận có chữ ký của người nhận.

Đặc biệt, không nên ghi chung chung rằng “đã nhận đủ tiền” khi thực tế chưa giao nhận hoặc chưa xác định rõ khoản tiền đó là tiền đặt cọc, tiền thanh toán trước hay khoản tiền giữ chỗ.

Thời hạn đặt cọc và điều kiện ký hợp đồng chính thức

Hai bên cần xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc thời hạn đặt cọc và thời điểm dự kiến ký hợp đồng chuyển nhượng. Nếu giao dịch phụ thuộc vào việc giải chấp, hoàn thiện giấy tờ, xác nhận tình trạng pháp lý hoặc một điều kiện cụ thể khác, cần ghi rõ trách nhiệm và thời hạn hoàn thành.

Việc quy định cụ thể giúp các bên có căn cứ xác định khi nào nghĩa vụ giao kết hợp đồng phát sinh, khi nào được gia hạn và trường hợp nào được hoàn trả tiền đặt cọc.

Quy định pháp luật về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất năm 2026

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Dân sự 2015, trong đó Điều 328 quy định về đặt cọc. Ngoài ra, từ ngày 15/10/2026, Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có hiệu lực, hướng dẫn áp dụng một số quy định pháp luật khi giải quyết tranh chấp về đặt cọc.

Đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trong giao dịch nhà đất, bên mua thường giao một khoản tiền cho bên bán để bảo đảm hai bên sẽ ký hợp đồng chuyển nhượng theo thời hạn và điều kiện đã thống nhất. Khi hợp đồng chính thức được giao kết và thực hiện, tiền đặt cọc có thể được hoàn trả hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ thanh toán, tùy thỏa thuận.

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP cũng làm rõ thỏa thuận đặt cọc là một giao dịch dân sự, có thể được lập thành hợp đồng riêng hoặc ghi thành điều khoản trong hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất có bắt buộc công chứng không?

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất giữa các cá nhân không mặc nhiên bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP tiếp tục xác định hình thức thỏa thuận đặt cọc được thực hiện theo Điều 119 Bộ luật Dân sự. Vì vậy, các bên có thể lập văn bản đặt cọc và ký trực tiếp với nhau nếu không thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hình thức khác.

Tuy nhiên, cần phân biệt hợp đồng đặt cọc với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất về nguyên tắc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp luật quy định ngoại lệ.

Dù không bắt buộc công chứng trong mọi trường hợp, các bên vẫn có thể cân nhắc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng đặt cọc để tăng tính chặt chẽ về hình thức, xác nhận việc ký kết và hạn chế rủi ro khi phát sinh tranh chấp.

Tiền đặt cọc mua bán nhà đất tối đa là bao nhiêu?

Pháp luật dân sự hiện hành không quy định một mức trần chung về số tiền đặt cọc đối với mọi giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với cá nhân. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, giá trị tài sản đặt cọc có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Mức tiền đặt cọc vì vậy chủ yếu do các bên tự thỏa thuận căn cứ vào giá trị bất động sản, thời hạn giao dịch và mức độ cam kết.

Một quy định dễ bị nhầm lẫn là giới hạn đặt cọc không quá 5% giá bán tại khoản 5 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Mức giới hạn này áp dụng đối với chủ đầu tư dự án bất động sản thu tiền đặt cọc từ khách hàng để mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai khi bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh; thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, giá thuê mua.

Do đó, không thể áp dụng mức 5% này thành giới hạn chung cho mọi giao dịch chuyển nhượng nhà đất giữa cá nhân với cá nhân.

Quy định phạt cọc khi một bên không thực hiện thỏa thuận mua bán nhà đất

Khi một bên từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng trái với thỏa thuận đặt cọc, việc xử lý tiền cọc phụ thuộc vào nội dung hai bên đã thống nhất và quy định pháp luật áp dụng. Trường hợp không có thỏa thuận khác, Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên tắc mất cọc hoặc hoàn trả cọc kèm một khoản tiền tương đương.

Bên mua từ chối giao kết hợp đồng thì có mất tiền cọc không?

Nếu bên mua đã đặt cọc nhưng sau đó tự ý từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mà không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, khoản tiền đặt cọc thuộc về bên bán theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.

Ví dụ: Hai bên thống nhất giá chuyển nhượng, thời hạn ký hợp đồng và các điều kiện giao dịch. Bên bán đã đáp ứng cam kết nhưng bên mua đổi ý, không tiếp tục mua nhà đất. Nếu không có thỏa thuận khác hoặc căn cứ miễn trách nhiệm, bên mua có thể mất khoản tiền đã đặt cọc.

Bên bán từ chối chuyển nhượng thì phải trả cọc thế nào?

Nếu bên bán nhận tiền đặt cọc nhưng sau đó từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng trái với thỏa thuận, bên bán phải hoàn trả khoản tiền đã nhận và trả thêm một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Ví dụ: Bên mua đặt cọc 200 triệu đồng để mua một thửa đất. Sau đó, bên bán tự ý không tiếp tục giao dịch dù bên mua vẫn đáp ứng các điều kiện đã thống nhất. Nếu áp dụng nguyên tắc phạt cọc mặc định, bên bán phải trả lại 200 triệu đồng tiền cọc và trả thêm 200 triệu đồng tiền phạt cọc.

Như vậy, tổng số tiền bên bán phải hoàn trả là 400 triệu đồng.

Trường hợp nào không phải chịu phạt cọc?

Không phải mọi trường hợp giao dịch không thể tiếp tục đều dẫn đến việc mất cọc hoặc phải trả gấp đôi tiền cọc.

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, nếu các bên không có thỏa thuận khác, trường hợp cả hai bên cùng có lỗi hoặc việc hợp đồng không được giao kết, không được thực hiện xuất phát từ sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì không áp dụng phạt cọc.

Ví dụ, bên bán đã thực hiện đúng thủ tục theo quy định nhưng việc hoàn tất hồ sơ bị chậm do nguyên nhân khách quan từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu đáp ứng điều kiện xác định trở ngại khách quan theo quy định, bên bán không mặc nhiên phải chịu phạt cọc.

Một điểm cần lưu ý khác là nếu thỏa thuận đặt cọc chỉ nhằm bảo đảm việc giao kết hợp đồng, sau khi hợp đồng chính thức đã được ký, nếu phát sinh vi phạm trong quá trình thực hiện hoặc sau đó phát hiện hợp đồng vô hiệu thì không tiếp tục áp dụng phạt cọc theo cơ chế này. Việc giải quyết sẽ căn cứ vào quy định về vi phạm hợp đồng hoặc hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.

Có được yêu cầu vừa phạt cọc vừa bồi thường thiệt hại không?

Theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, nếu các bên không có thỏa thuận khác, một bên có thể vừa yêu cầu phạt cọc vừa yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015.

Tuy nhiên, cần phân biệt tiền phạt cọc với tiền phạt vi phạm hợp đồng. Trường hợp các bên thỏa thuận một bên vừa phải chịu phạt cọc vừa phải chịu phạt vi phạm theo Điều 418 Bộ luật Dân sự, Nghị quyết hướng dẫn Tòa án chấp nhận yêu cầu phạt cọc và không chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm trong trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 6.

Vì vậy, khi soạn hợp đồng, các bên nên quy định rõ từng khoản tiền, căn cứ phát sinh và cách xử lý khi vi phạm, tránh sử dụng các thuật ngữ phạt cọc, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại thay thế cho nhau.

Những lưu ý quan trọng trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Trước khi ký hợp đồng đặt cọc, người mua cần kiểm tra tình trạng pháp lý của bất động sản và xác định chính xác người có quyền chuyển nhượng. Người bán cũng cần rà soát khả năng thực hiện giao dịch, thời hạn bàn giao giấy tờ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Một số nội dung quan trọng không nên bỏ qua gồm:

Kiểm tra người có quyền chuyển nhượng: Đối chiếu người ký hợp đồng với thông tin trên Giấy chứng nhận. Nếu nhà đất thuộc sở hữu chung, cần xác định sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu hoặc giấy tờ ủy quyền hợp lệ.

Xác minh tình trạng pháp lý của bất động sản: Kiểm tra thông tin quy hoạch, tranh chấp, thế chấp, kê biên và các hạn chế quyền chuyển nhượng. Không nên chỉ dựa vào lời cam kết của người bán.

Ghi rõ mục đích của khoản tiền đặt cọc: Cần xác định tiền cọc bảo đảm việc ký hợp đồng chuyển nhượng, việc thực hiện hợp đồng hay cả hai. Nội dung này ảnh hưởng đến cách xác định trách nhiệm khi giao dịch không được thực hiện.

Quy định cụ thể thời hạn và điều kiện giao dịch: Nếu cần thời gian giải chấp, hoàn thiện hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục khác, cần ghi rõ thời hạn, trách nhiệm của từng bên và phương án xử lý khi không đáp ứng được điều kiện.

Lưu giữ chứng từ giao nhận tiền: Biên nhận tiền mặt, chứng từ chuyển khoản, bản hợp đồng đã ký và tài liệu liên quan cần được bảo quản đầy đủ để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết.

Không ký hợp đồng khi còn nội dung chưa thống nhất: Các điều khoản về giá chuyển nhượng, tiền đặt cọc, thời hạn, phương thức thanh toán, bàn giao và xử lý vi phạm cần được đọc kỹ trước khi ký.

Real+Estate+Section.webp
Ảnh minh họa giao dịch và ký kết hợp đồng bất động sản

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Hình thức bằng văn bản viết tay không tự động làm hợp đồng vô hiệu. Tuy nhiên, nội dung cần thể hiện rõ ý chí thỏa thuận, thông tin các bên, bất động sản, số tiền đặt cọc và trách nhiệm khi vi phạm.

Có thể đặt cọc mua bán nhà đất khi chưa có sổ đỏ không?

Các bên cần phân biệt việc đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng trong tương lai với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngay tại thời điểm giao dịch. Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn rằng thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng vẫn có thể có hiệu lực nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 117 Bộ luật Dân sự, kể cả trong trường hợp tại thời điểm đặt cọc hợp đồng chính thức chưa thể được giao kết do tình trạng pháp lý của bất động sản.

Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa người mua có thể bỏ qua việc kiểm tra giấy tờ hoặc chắc chắn sẽ được nhận chuyển nhượng. Trước khi đặt cọc, cần xác định rõ người nhận cọc có quyền và khả năng hoàn thiện điều kiện chuyển nhượng hay không, thời hạn hoàn thiện và phương án xử lý nếu không thực hiện được.

Có cần người làm chứng khi ký hợp đồng đặt cọc không?

Pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất phải có người làm chứng. Tuy nhiên, các bên có thể mời người làm chứng tham gia ký xác nhận để tăng thêm căn cứ chứng minh việc giao kết và giao nhận tiền. Người làm chứng cần ghi rõ họ tên, thông tin liên hệ và ký vào văn bản.

Đã ký hợp đồng đặt cọc nhưng bên bán không giao sổ thì xử lý thế nào?

Cần căn cứ vào nội dung hợp đồng, thời hạn và nguyên nhân bên bán chưa giao giấy tờ. Nếu bên bán vi phạm nghĩa vụ đã cam kết và không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm, bên mua có thể yêu cầu thực hiện đúng thỏa thuận, hoàn trả tiền đặt cọc và áp dụng chế tài tương ứng theo hợp đồng và pháp luật.

Người mua nên lưu giữ hợp đồng, chứng từ thanh toán, tin nhắn và tài liệu trao đổi để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu cần.

Hợp đồng đặt cọc có thể thỏa thuận mức phạt cọc khác quy định chung không?

Có. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên có thỏa thuận khác về cách xử lý tiền đặt cọc khi một bên từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Tuy nhiên, thỏa thuận cần rõ ràng, tự nguyện và không trái quy định pháp luật. Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP cũng hướng dẫn cách xử lý trong trường hợp mức phạt cọc được thỏa thuận vượt quá giá trị hợp đồng được bảo đảm.

Kết luận

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất năm 2026 cần thể hiện rõ thông tin các bên, đặc điểm bất động sản, giá chuyển nhượng, số tiền đặt cọc, thời hạn giao dịch và trách nhiệm khi một bên không thực hiện cam kết. Bên cạnh việc sử dụng mẫu hợp đồng phù hợp, người mua và người bán cần kiểm tra tình trạng pháp lý của bất động sản, xác minh quyền chuyển nhượng và lưu giữ đầy đủ chứng từ giao nhận tiền.

Một thỏa thuận đặt cọc rõ ràng ngay từ đầu sẽ giúp các bên chủ động hơn trong quá trình giao dịch, đồng thời hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh trước khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.

Anh/Chị có nhu cầu tìm hiểu các dự án bất động sản Vinhomes. Vui lòng để lại thông tin để nhận tư vấn 1:1 từ chuyên gia của Vinhomes Market!

Chia sẻ

Bài viết cùng chuyên mục

Vinhomes Market
Đăng ký tham quan

Dự án & căn hộ mẫu Vinhomes

Để trực tiếp trải nghiệm căn nhà mới, mời Quý khách đăng ký tham quan